Thủ tục sang tên chính chủ xe mua đi, bán lại nhiều lần

0
367

Contents

Xe đã qua nhiều đời chủ nhưng thiếu hoặc không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu được giải quyết đăng ký, sang tên đến hết ngày 31/12/2021.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Căn cứ quy định tại Thông tư 58/2020/TT-BCA thì xe đã qua nhiều đời chủ nhưng thiếu hoặc không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu được giải quyết đăng ký, sang tên xe đến hết ngày 31/12/2021.

Do đó, những ai đang sử dụng xe nhưng chưa sang tên chính chủ nên nhanh chóng đến cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục sang tên xe (hạn chót là ngày 31/12/2021) để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình liên quan đến chiếc xe đang sử dụng. Thủ tục thực hiện như sau:

1. Trường hợp sang tên xe khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; sang tên xe mô tô trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhưng khác điểm đăng ký xe ban đầu

Bước 1: Người sử dụng xe phải đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, xuất trình giấy tờ của chủ xe; ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp; cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau:

(i) Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe;

(ii) Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).

Bước 2: Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy đinh; cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe sẽ giải quyết cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký; biển số xe để người đang sử dụng xe làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.

Bước 3: Người sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe nơi cư trú; xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định và nộp giấy tờ sau:

(i) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);

(ii) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;

(iii) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

Bước 4: Sau khi nhận nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ; cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe sẽ giải quyết đăng ký, cấp biển số xe theo quy định.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

2. Trường hợp đăng ký xe ô tô trong cùng tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương hoặc xe mô tô cùng điểm đăng ký xe

Để tránh mất thời gian, người sử dụng xe tiến hành thủ tục sang tên xe đồng thời với thủ tục đăng ký sang tên xe, cụ thể như sau:

Bước 1: Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe; xuất trình giấy tờ của chủ xe, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp; cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau:

(i) Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe;

(ii) Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có);

(iii) Giấy khai đăng ký xe;

(iv) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định.

Bước 2: Sau khi nhận nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ; cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe sẽ giải quyết đăng ký, cấp biển số xe theo quy định.

Lưu ý:

1. Trường hợp người đang sử dụng xe có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; cơ quan quản lý hồ sơ xe giải quyết đăng ký; cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký; biển số xe cho người đang sử dụng xe;

2. Trường hợp người đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Cơ quan quản lý hồ sơ xe cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày; gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe; niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông và tại trụ sở cơ quan; tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ sang tên.

Sau 30 ngày nếu không tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan quản lý hồ sơ xe phải giải quyết đăng ký; cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe.

3. Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe và Giấy tờ của chủ xe được quy định lần lượt tại Khoản 2 Điều 8 và Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây