Thủ tục sang tên đăng ký xe mua bán nhiều đời chủ

0
180

Nhằm tháo gỡ những trường hợp xe được mua bán qua nhiều đời chủ, không có chứng từ chuyển nhượng; đơn giản hóa thủ tục đăng ký, sang tên xe, Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 58/2020/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 01/8/2020.  Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về thủ tục sang tên đăng ký xe mua bán nhiều đời chủ trong bài viết hôm nay.

xe mua bán nhiều đời chủ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực luật đường bộ, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Trường hợp áp dụng thủ tục sang tên đăng ký xe mua bán nhiều đời chủ

(i) Xe đã chuyển sở hữu qua nhiều chủ mà không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe (ví dụ: mua bán xe viết giấy tay, tặng cho xe không có hợp đồng công chứng…)

(ii) Xe đã có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của chủ gốc (người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe) với người khác, tuy nhiên sau đó lại được chuyển sở hữu cho nhiều chủ khác và không làm chứng từ chuyển nhượng hay không làm thủ tục sang tên xe.

(iii) Xe có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của chủ gốc và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán tiếp theo nhưng người đang sử dụng xe cuối cùng không có giấy tờ chuyển nhượng…

Thủ tục giải quyết đăng ký, sang tên xe gồm 2 bước

Bước 1. Sang tên xe

(i) Người đang sử dụng xe đến CSG nơi đang quản lý hồ sơ đăng ký xe, xuất trình giấy tờ:

a) Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

b) Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh CAND hoặc Chứng minh QĐND hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng nơi công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có thẻ ngành).

c) Nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

(ii) Người đang sử dụng xe viết giấy ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc xuất xứ của xe, quá trình mua bán, giao nhận xe

(iii) Người đang sử dụng xe nộp giấy tờ sau:

a) Nộp giấy chứng nhận đăng ký xe (nếu người đang sử dụng xe có nơi cư trú cùng tỉnh với chủ xe gốc hoặc có chứng từ chuyển nhượng hợp pháp của người bán cuối cùng cùng tỉnh với chủ xe gốc)

b) Nộp giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe (Nếu người đang sử dụng xe có nơi cư trú khác tỉnh với chủ xe gốc hoặc có chứng từ chuyển nhượng hợp pháp của người bán cuối cùng khác tỉnh với chủ xe gốc)

c) Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của chủ gốc (người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe) và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).

Bước 2. Đăng ký sang tên xe

Người đang sử dụng xe liên hệ với CSGT đăng ký xe nơi cư trú: xuất trình giấy tờ tùy thân (như điểm a bước 1) và nộp giấy tờ sau:

a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định (Biên lai hoặc Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi…)

c) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).

Bước 3. Thủ tục của CSGT

(i) Nếu người đang sử dụng xe có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của chủ gốc (người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe) và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng: Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý hồ sơ xe giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú;

(ii) Trường hợp người đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Cơ quan quản lý hồ sơ xe cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày, gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe, niêm yết Công khai trên trang thông tin điện tử của Cục CSGT và tại trụ sở cơ quan, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày nếu không có tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan quản lý hồ sơ xe sẽ giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.

Lưu ý:

Nếu bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe thì sẽ không làm được theo thủ tục nêu trên./.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
    3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn   

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây