Các quy định về thuyền trưởng cần biết

0
575

Thuyền trưởng là chức danh thuyền viên cao nhất ở trên tàu, mọi thuyền viên đều phải thực hiện nhiệm vụ mà thuyền trưởng chỉ đạo. Để làm tròn trách nhiệm, thuyền trưởng phải là những người sáng suốt, mưu lược, kinh nghiệm và có vốn kiến thức sâu rộng. Trong bài viết này, công ty Luật TNHH Everest thông tin đến bạn đọc những quy định về thuyền trưởng.

Các quy định về thuyền trưởng cần biết
Để biết thêm nhiều kiến thức về xây dựng thương hiệu cá nhân. Liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khái niệm thuyền trưởng

Từ điển tiếng Việt giải thích, thuyền trưởng là người chỉ huy cao nhất của một chiếc tàu thủy hay một chiếc thuyền lớn.

Theo khoản 19, Điều 3 Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004, Thuyền trưởng là chức danh của người chỉ huy cao nhất trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người.

Xem thêm các quy định về thuyền viên TẠI ĐÂY

Tất cả các hạng bằng thuyền trưởng hiện nay và đảm nhiệm chức danh tương ứng

Dựa trên các tiêu chí đã được nhà nước quy định, hiện nay hạng bằng thuyền trưởng (hay giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng) được phân thànhh 4 hạng: hạng nhất, hạng nhì, hạng ba và hạng tư.

Thuyền viên sở hữu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của hạng nào thì sẽ được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của phương tiện tương ứng với hạng bằng đó. Đặc biệt, chức danh thuyền trưởng của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng thấp hơn có thể được đảm nhiệm bởi thuyền viên có hạng bằng thuyền trưởng cao hơn.

Bằng thuyền trưởng hạng nhất

Thuyền viên sở hữu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng nhất thì được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện.

Điều kiện dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng nhất gồm có:

Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên, có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng hạng nhì, có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng nhì đủ 24 tháng trở lên.

Hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh thuyền trưởng hạng nhì đủ 18 tháng trở lên đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng đào tạo nghề điều khiển tàu thủy.

các quy định về thuyền trưởng cần biết
Để biết thêm nhiều kiến thức về xây dựng thương hiệu cá nhân. Liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến thủy thủ

Bằng thuyền trưởng hạng nhì

Thuyền viên sở hữu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng nhì được đảm nhiệm chức danh của loại phương tiện tương ứng và loại phương tiện được quy định cho bằng thuyền trưởng hạng ba.

(i) Phương tiện chở khách có sức chở đến 100 khách;

(ii) Phà có sức chở đến 100 khách và đến 350 tấn hàng hóa;

(iii) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 1000 tấn;

(iv) Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 1500 tấn;

(v) Phương tiện (không thuộc các trường hợp trên) lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 3000 sức ngựa.

Điều kiện dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng nhì gồm có:

Có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng ba, đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng ba đủ 18 tháng trở lên hoặc có chứng chỉ sơ cấp nghề thuyền trưởng hạng ba, có thời gian tập sự đủ 12 tháng trở lên;

Hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh thuyền trưởng hạng ba dù 12 tháng trở lên đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp được đào tạo nghề điều khiển tàu thủy.

Bằng thuyền trưởng hạng ba

Thuyền viên sở hữu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng ba được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện tương ứng và phương tiện được quy định cho bằng thuyền trưởng hạng tư.

(i) Phương tiện chở khách có sức chở đến 50 khách;

(ii) Phà có sức chở đến 50 khách và đến 250 tấn hàng hóa;

(iii) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 500 tấn;

(iv) Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 800 tấn;

(v) Phương tiện (không thuộc trường hợp trên) lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 250 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa.

Điều kiện dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng ba gồm có:

Thuyền viên phải đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện, thời gian đảm nhiệm chức danh đủ 12 tháng trở lên hoặc sở hữu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng tư, có thời gian đảm nhiệm chức danh thủy thủ hoặc người lái phương tiện đủ 06 tháng trở lên;

Hoàn thành thời gian tập sự đủ 06 tháng trở lên đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp nghề được đào tạo nghề điều khiển tàu thủy hoặc nghề thủy thủ.

Bằng thuyền trưởng hạng tư

Thuyền viên sở hữu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng tư chỉ được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện tương ứng sau:

(i) Phương tiện chở khách ngang sông cỡ nhỏ theo Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ;

(ii) Phương tiện chở khách có sức chở đến 20 (hai mươi) khách;

(iii) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 100 tấn;

(iv) Phương tiện (không thuộc các trường hợp trên) lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 100 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 400 sức ngựa.

Điều kiện dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng tư gồm có:

Thuyền viên phải đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện.

Giải đáp thắc mắc về giao thông tại luật đường bộ

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây