Tiền lương khi tạm hoãn hợp đồng lao động

0
273
Tiền lương khi tạm hoãn hợp đồng lao động. Các trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động.


Tóm tắt câu hỏi:

Kính chào luật sư: Bên em là doanh nghiệp nước ngoài, hiện tại do thị trường nên ảnh hưởng đến sản lượng sản xuất của công ty. Bên em muốn cho người lao động tạm thời nghỉ việc khoảng 1-2 tháng. Xin hỏi bên em phải trả cho người lao động mức hỗ trợ là bao nhiêu? Theo quy định nào? Xin cảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến V-Law. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:
Căn cứ Điều 32 Bộ luật lao động 2012 quy định các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:
– Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.
– Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
– Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
– Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật Lao động..
– Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.
Với trường hợp do hai bên thoả thuận, Luật và các văn bản hướng dẫn không có quy định rõ ràng nhưng có thể hiểu rằng các trường hợp tạm hoãn này chỉ cần hai bên thỏa thuận và có sự nhất trí về việc tạm hoãn, lí do tạm hoãn có thể là lí do bất kì như đi du lịch, do khó khăn…mà người lao động chấp nhận lí do đó.
Theo quy định trên của pháp luật thì hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động sẽ được đương nhiên tạm hoãn thực hiện mà không phụ thuộc vào ý chí của người sử dụng lao động, việc tạm hoãn hợp đồng theo quy định này sẽ không bị hủy bỏ hay mất hiệu lực hợp đồng cho đến khi hết thời hạn tạm hoãn theo pháp luật quy định hoặc
hết thời hạn do hai bên thỏa thuận.
Điều 33 quy định:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đối với các trường hợp quy định tại Điều 32 của Bộ luật này, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác“.
Như vậy, hết thời hạn tạm hoãn thì người lao động phải quy trở lại nơi làm việc tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động. Pháp luật quy định thời hạn quay lại phải trong 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn. Thời gian này phù hợp để cho người lao động có thể sắp xếp quỹ thời gian của mình, chuẩn bị cho quay lại công việc một cách tốt nhất.
Bên cạnh đó, Khoản 2 Điều 10 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định:
“Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí người lao động làm công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết; trường hợp không bố trí được công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết thì hai bên thỏa thuận công việc mới và thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
Như vậy, người sử dụng lao động bắt buộc phải nhận lại người lao động trong thời hạn nêu trên. Tuy nhiên, nếu người sử dụng hợp đồng lao động không bố trí được công việc cho người lao động, thì hai bên phải thỏa thuận công việc mới và phải thay đổi hợp đồng lao động.
Tiền lương khi tạm hoãn hợp đồng lao động: Khoản 2 Điều 100 Bộ luật lao động năm 2012 quy định:
Người sử dụng lao động phải tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm nghỉ để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng lương và phải hoàn trả lại số tiền đã tạm ứng trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự“.
Như vậy trong trường hợp toạn hoãn hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động đi nghĩa vụ quân sự, người lao động được tạm ứng tiền lương tối đa không quá 01 tháng tiền lương và không phải hoàn trả lại số tiền tạm ứng này.
Ngoài trường hợp tạm hoãn do người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, Bộ luật lao động 2012 không quy định cụ thể về tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội cho những trường hợp còn lại. Như vậy, chế độ tiền lương khi tạm hoãn hợp đồng lao động do 02 bên thỏa thuận với nhau.
Lưu ý: Ý kiến của Luật sư, văn bản pháp luật được trích dẫn trong tư vấn nêu trên có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm tham khảo bài viết. Để được tư vấn, lắng nghe ý kiến tư vấn chính xác nhất và mới nhất từ các Luật sư vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6198. Các Luật sư chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi sẽ tư vấn – hỗ trợ bạn ngay lập tức.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây