Tốc độ tối đa của xe máy là bao nhiêu?

0
596

Khái niệm “xe máy” theo quy định pháp luật

Xe mô tô (hay còn gọi là xe máy) là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, trọng tải bản thân xe không quá 400 kg (khoản 31 Điều 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT).

Mua bảo hiểm y tế ven đường bị phạt thế nào?

Mua bảo hiểm xe máy
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198

Tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường

Khoản 1 Điều 12 Luật Giao thông đường bộ quy định: “Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường “.

Trong đó người lái xe là người điều khiển xe cơ giới (gồm xe  ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự).

Căn cứ theo quy định trên thì người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường.

Nguyên tắc chấp hành quy định về tốc độ được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT ngày 29/08/2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. Theo quy định Điều 4 Thông khi tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện phải:

+ Nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ được ghi trên biển báo hiệu đường bộ

+ Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ thì người điều khiển phương tiện giao thông phải chấp hành quy định về tốc độ tối đa theo quy định của pháp luật.

+ Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông.

Tốc độ tối đa của xe máy là bao nhiêu?

Tốc độ đối đa trong khu vực đông dân cư

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT thì tốc độ tối đa của xe máy trong khu vực đông dân cư:

  • Đường đôi, đường một chiều có từ hai làm xe cơ giới trở lên là 60 km/h.
  • Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới là 50 km/h.

Tốc độ đối đa ngoài khu vực đông dân

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT thì tốc độ tối đa của xe máy ngoài khu vực đông dân:

  • Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là 70 km/h.
  • Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới là 60 km/h.

Tốc độ đối đa trên đường cao tốc

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT thì tốc độ tối đa của xe máy trên đường cao tốc là 120 km/h.

Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe  phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe.

Như vậy, tùy từng khu vực và loại đường khác nhau mà tốc độ tối đa của xe máy là khác nhau.

Vượt quá tốc độ bị phạt bao nhiêu?

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì người điều khiển xe máy sẽ bị:

  • Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng  đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h (Điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h (Điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Có phải sau một năm thì hết hạn điều tra tội ăn trộm xe?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây