Tốc độ tối đa của xe máy trong khu dân cư là bao nhiêu km/h?

1
305

Tốc độ tối đa trong khu dân cư là gì?

Tốc độ tối đa được hiểu là tốc độ mà người tham gia giao thông (đi ô tô, xe máy…) được phép đi trong giới hạn cho phép của pháp luật. Như vậy, người tham gia giao thông không được vượt biển giới hạn về tốc độ cho phép. Hành vi vượt quá tốc độ bị coi là vi phạm pháp luật và căn cứ vào tốc độ đi so với tốc độ giới hạn sẽ là căn cứ để xử phạt vi phạm hành chính.

Khu dân cư được hiểu đơn giản là nơi sinh sống đông dân (quần thể các hộ gia đình sống tại một khu vực xác định). Thông thường ở đầu các đường vào khu dân cư sẽ có biển cảnh báo khu dân cư để người tham gia giao thông hạn chế tốc độ, chú ý quan sát để đảm bảo an toàn giao thông.

Như vậy tốc độ tối đa trong khu dân cư có thể hiểu là tốc độ giới hạn cho phép người tham gia giao thông di chuyển trong nơi sinh sống đông dân.

Tốc độ tối đa của xe máy trong khu dân cư là bao nhiêu km/h?

Theo Thông tư 31/2019/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. Theo đó từ 15/10/2019, tốc độ tối đa cho phép của xe máy tại khu đông dân cư là 40 km/h.

Căn cứ Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định: Các loại xe tương tự xe mô tô là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh, có dung tích làm việc của động cơ từ 50 cm3 trở lên, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h, có khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg.

Xem thêm:

Che biển số xe máy có bị cảnh sát giao thông phạt tiền không?

Có quyền không ký biên bản vượt đèn đỏ?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:
  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

1 Bình luận

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây