Trường hợp nào chạy xe quá tốc độ mà không bị xử phạt?

0
94

Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định là một trong các hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia giao thông. Tuy nhiên vẫn có trường hợp chạy xe quá tốc độ nhưng chưa đến mức bị xử phạt vi phạm hành chính.

Tốc độ tối đa cho phép của các loại xe mới nhất

Theo quy định tại Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT, người lái xe phải tuân thủ quy định về tốc độ xe trên đường. Cụ thể, tốc độ tối đa của các phương tiện khác được quy định như sau:

Trong khu đông dân cư

Loại xe

Tốc độ tối đa

Đường đôi; đường một chiều có 2 làn trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe

– Ô tô

– Xe mô tô hai bánh, ba bánh

– Máy kéo

– Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo

60km/h

50km/h

Ngoài khu đông dân cư

Loại xe

Tốc độ tối đa

Đường đôi; đường một chiều có 2 làn trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe

– Ô tô con, ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải trọng tải đến 3,5 tấn

90km/h

80 km/h

– Ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải trọng tải trên 3,5 tấn

80 km/h

70 km/h

– Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô

70 km/h

60 km/h

– Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác

60 km/h

50 km/h

Trên đường cao tốc

Loại xe

Tốc độ tối đa

Tất cả loại xe

Theo biển báo đường bộ nhưng không quá 120km/h

Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy

Loại xe

Tốc độ tối đa

– Xe máy chuyên dùng

– Xe gắn máy (kể cả xe máy điện)

– Các loại xe tương tự

Theo biển báo đường bộ nhưng không quá 40km/h

 

Trường hợp xe chạy quá tốc độ mà không bị phạt:

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức phạt đối với người điều khiển phương tiện giao thông chạy quá tốc độ như sau:

Loại xe

Lỗi chạy quá tốc độ

Mức phạt

Căn cứ

Ô tô Từ 05 – dưới 10 km/h 800.000 – 01 triệu đồng điểm a khoản 3 Điều 5
Từ 10 – 20 km/h 03 – 05 triệu đồng

(tước GPLX 01 – 03 tháng)

điểm i khoản 5, điểm b khoản 11 Điều 5
Từ trên 20 – 35 km/h 06 – 08 triệu đồng

(tước GPLX từ 02 – 04 tháng)

điểm a khoản 6, điểm c khoản 11 Điều 5
Từ trên 35 km/h 10 – 12 triệu đồng

(tước GPLX từ 02 – 04 tháng

điểm c khoản 7, điểm c khoản 11 Điều 5
Xe máy Từ 05 – dưới 10 km/h 200.000 – 300.000 đồng điểm c khoản 2 Điều 6
Từ 10 – 20 km/h 600.000 đồng – 01 triệu đồng điểm a khoản 4 Điều 6
Trên 20 km/h 04 – 05 triệu đồng (tước GPLX từ 02 – 04 tháng) điểm a khoản 7, điểm c khoản 10 Điều 6
Máy kéo, xe máy chuyên dùng Từ 05 – dưới 10 km/h 400.000 – 600.000 đồng điểm a khoản 3 Điều 7
Từ 10 – 20 km/h 800.000 đồng – 01 triệu đồng (tước GPLX, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ từ 01 – 03 tháng) điểm a khoản 4, điểm a khoản 10 Điều 7
Trên 20 km/h 03 – 05 triệu đồng (tước GPLX, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ 02 – 04 tháng) điểm b khoản 6, điểm b khoản 10 Điều 7

 

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Căn cứ vào mức xử phạt do vượt quá tốc độ nêu trên, có thể thấy, chỉ những trường hợp vượt quá 05 km/h thì mới bị xử phạt. Còn các trường hợp vượt chưa đến 05 km/h tuy cũng là hành vi vi phạm giao thông nhưng chưa đến mức bị xử phạt hành chính.

Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông hoàn toàn có quyền dừng xe để nhắc nhở nhằm bảo đảm sự an toàn cho mọi người và không phạt tiền người điều khiển phương tiện.

Như vậy, để không bị phạt tiền vì lỗi vượt quá tốc độ thì người điều khiển xe chỉ được đi quá không đến 05 km/h. Tuy nhiên, để bảo vệ mình cũng như người khác thì người tham gia giao thông nên chấp hành mọi quy định của pháp luật.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây