Trang chủ Kiến thức giao thông Khác Xe biển Lào, luật nào cho họ?

Xe biển Lào, luật nào cho họ?

0
920

Nếu tuân thủ đúng các thủ tục, xe biển số Lào được phép lưu thông trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Đi vào làn đường BRT
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198

Xe biển Lào là như thế nào?

Thông thường, đối với xe mang biển số Lào, quy định được hoạt động tại các khu kinh tế, các vùng giáp ranh biên giới, còn lưu thông trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam thì phải được ghi rõ trong giấy phép.

Căn cứ vào pháp luật của Việt Nam hiện hành, khi lực lượng CSGT làm nhiệm vụ trên đường phát hiện xe mang biển số Lào sẽ kiểm tra bình thường, nếu trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý như các phương tiện khác của Việt Nam.

Theo quy định tại Điểm b Điều 1 Thông tư số 03/2008/TT-BTP của Bộ tư pháp thì “Đối với các giấy tờ, văn bản chỉ bằng tiếng nước ngoài hoặc chủ yếu bằng tiếng nước ngoài có xen một số từ bằng tiếng Việt (ví dụ: Văn bằng, chứng chỉ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp cho người Việt Nam trong đó có ghi tên người Việt Nam bằng tiếng Việt Nam) thì cơ quan có thẩm quyền chứng thực là: Đại sứ quán – Tổng lãnh sự quan tại nước sở tại hoặc Các Phòng Tư pháp cấp huyện trở lên.

Theo quy định, những phương tiện ô tô mang biển số Lào nếu lưu thông ở Việt Nam phải có giấy phép theo quy định của hai Bộ GTVT Việt Nam và Bộ GTVT Lào.

Cụ thể, khi phương tiện ô tô mang biển số Lào lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam phải có quốc hiệu (tem) dán ở kính trước và kính sau của xe. Đối với phương tiện ô tô mang biển số Lào, phải đảm bảo các loại giấy tờ như: Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, bảo hiểm, có bản dịch từ tiếng Lào sang tiếng Việt, phải có giấy tạm nhập tái xuất (tạm nhập phương tiện này về Việt Nam có thời hạn), cụ thể địa bàn hoạt động.

Quy định về lưu thông đối với xe biển Lào

Theo Điều 5 Thông tư 88/2014/TT-BGTVT quy định xe mang biển số Lào được phép lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam khi có đủ các giấy tờ sau:

Đối với loại xe thông thường: Giấy đăng ký phương tiện; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; Giấy phép liên vận; Giấy bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với bên thứ ba; Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất hoặc tạm xuất – tái nhập.

Đối với phương tiện vận tải hành khách, phải có thêm các giấy tờ sau: Danh sách hành khách (đối với phương tiện vận tải hành khách theo tuyến cố định được quy định tại Phụ lục 1a của Thông tư này; đối với phương tiện vận tải hành khách theo hợp đồng và vận tải khách du lịch được quy định tại Phụ lục 1b của Thông tư này). Hợp đồng vận tải hành khách (đối với phương tiện vận tải hành khách theo hợp đồng).

Đối với phương tiện vận tải hàng hóa, ngoài quy định tại khoản 1 của Điều này phải có thêm các giấy tờ sau: Vận đơn; Tờ khai hải quan đối với hàng hóa; Giấy chứng nhận kiểm dịch động, thực vật.

Ngoài giấy phép liên vận, phương tiện vận tải chuyên chở hàng nguy hiểm, hàng có trọng tải hoặc kích thước vượt quá quy định khi vào lãnh thổ của Bên ký kết kia phải được cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kết đó cấp giấy phép lưu hành đặc biệt theo quy định.

Lưu ý: Các giấy tờ trên còn hiệu lực cùng bản dịch tiếng Anh hoặc bản dịch tiếng quốc gia của nước đến có chứng thực (trừ trường hợp giấy tờ được in song ngữ Việt – Lào hoặc Việt – Anh, Lào – Anh) để trình các cơ quan hữu quan khi được yêu cầu.

Và những loại xe này được phép lưu thông tại Việt Nam trong 01 thời gian nhất định.

Khuyến nghị của công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

19006198
Liên hệ