Xe cub – bao nhiêu tuổi được lái xe?

0
771

Xe cub là một loại phương tiện được các bậc phụ huynh lựa chọn là phương tiện để con mình đi học. Vậy người điều khiển xe cub phải đạt độ tuổi bao nhiêu thì không bị phạt?

Quy định của pháp luật về tuổi của lái xe

Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về điều kiện của người lái xe tham gia giao thông, tại khoản 1 quy định: “Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp”.

Căn cứ theo quy định trên thì độ tuổi là một trong những điều kiện để một người được phép lái xe tham gia giao thông.

Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

“1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau: a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2); d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC); đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD); e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam”.

Theo quy định của pháp luật có thể thấy, độ tuổi của lái xe phụ thuộc vào dung tích (đối với xe máy), trọng tải, số lượng chỗ ngồi của xe,…(đối với ô tô, máy kéo…).

Bao nhiêu tuổi được lái xe cub?

Như đã phân tích ở trên độ tuổi của lái xe máy phụ thuộc vào dung tích của xe. Do vậy, để xác định người đạt độ tuổi bao nhiêu thì được phép lái xe cub thì trước hết phải xác định được xe cub có dung tích xi lanh là bao nhiêu?

Có thể thấy các dòng xe cub trên thị trường hiện nay đều có dung tích xe xi lanh khoảng 49 km3.

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 thì người đủ 16 tuổi trở lên sẽ được lái xe cub.

Có được dừng xe ở làn rẽ phải không?

Biển báo tốc độ
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Xử lý vi phạm

Tại khoản 3.32 Điều 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ quy định: “Xe gắn máy là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương dưới 50 cm3”. Căn cứ theo quy định trên, ta có thể xác định được xe cub là xe gắn máy.

Khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, Điều 21 quy định về  xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới, tại khoản 1 quy định: “Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô”.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì đối với trường hợp người lái xe cub là người dưới 16 tuổi thì hình thức xử phạt áp dụng đối với người này là phạt cảnh cáo.

Thủ tục đăng ký xe máy khi mất giấy tờ gốc của xe

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây