Xe mất biển số có được phép tham gia giao thông không?

1
379

Điều kiện để các phương tiện giao thông được phép tham gia giao thông

Theo quy định tại Điều 31 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, về hình thức, biển số xe có thể được hiểu là một bộ phận được gắn với xe có chất liệu sản xuất bằng kim loại, có sơn phản quang, ký hiệu bảo mật (riêng với biển số xe tạm thời được in trên giấy). Biển số gắn liền với xe và mang tính chất đặc thù, cá biệt mà thông qua đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể dễ dàng thực hiện quản lý phương tiện. Biển số xe là một trong những biện pháp để tra cứu thông tin liên quan đến xe và chủ xe.

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, các chủ sở hữu phương tiện xe cộ đều phải có trách nhiệm thực hiện một cách đầy đủ các quy định của pháp luật trong việc đăng ký xe và cấp biển số của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo đó, các chủ xe phải đến cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục để được cấp biển số trong vòng 30 ngày kể từ ngày mua xe.

Như vậy, có thể xác định, điều kiện tiên quyết để tất cả các phương tiện được tham gia lưu thông là phải thực hiện thủ tục đăng ký xe và được cấp biển số xe theo quy định. Trường hợp phương tiện nào chưa được cấp hoặc khi tham gia giao thông mà không gắn biển số vì bất cứ lý do gì đều phải chịu trách nhiệm xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Xem thêm: Trình tự rút hồ sơ gốc ô tô, xe máy theo quy định pháp luật

Mức xử phạt đối với phương tiện tham gia giao thông không gắn biển số

Về nguyên tắc xử phạt, theo quy định tại Khoản 4 Điều 23 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, mức phạt tiền mà người điều khiển xe khi vi phạm lỗi không gắn biển số sẽ được xác định trên cơ sở mức trung bình của khung hình phạt mà họ phải chịu. Mức xử phạt này cũng có thể được xem xét điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống so với mức trung bình tùy thuộc vào người điều khiển xe khi vi phạm có thêm tình tiết tăng nặng hoặc tình tiết giảm nhẹ. Tuy nhiên cũng cần lưu ý, mức tăng hoặc giảm này không được phép vượt quá mức của khung hình phạt đối với hành vi.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

1 Bình luận

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây