Xe ô tô không trang bị bình cứu hỏa sẽ bị xử lý thế nào?

0
112

Hiện nay vấn đề trang bị bình cứu hỏa cho phương tiện giao thông là vấn đề thắc mắc của rất nhiều người điều khiển phương tiện. Bởi theo quy định của pháp luật, việc trang bị bình chữa cháy sẽ là yếu tố cần thiết để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện. Chính vì vậy quy định này đã được ghi rất rõ trong Thông tư của Bộ công an. Chúng ta cùng đi làm rõ vấn đề này trong bài viết hôm nay.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Các loại phương tiện giao thông phải trang bị bình cứu hỏa

Trước kia các loại xe ô tô từ 4-9 chỗ bắt buộc phải trang bị ít nhất một bình cứu hỏa ở trên xe. Đó có thể là bình bột dưới 4kg, bình nước cộng với chất phụ gia cháy dưới 5L hoặc bình bọt dưới 5L. Tuy nhiên đến tháng 4-2020, khi lấy ý kiến để xây dựng dự thảo thông tư thay thế thông tư 57/2015, Bộ Công an cũng đã đề xuất bãi bỏ quy định xe 4-9 chỗ ngồi phải trang bị bình chữa cháy. Vì thế Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 136/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy và chữa cháy (PCCC) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC.Theo quy định mới, từ ngày 10-1-2021, ôtô dưới 9 chỗ ngồi không còn phải lắp bình cứu hỏa mà chỉ cần tuân thủ điều kiện hoạt động đã được kiểm định, vật tư, hàng hóa bố trí, sắp xếp trên xe bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy.

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 10-1-2021, thay thế nghị định số 79/2014/NĐ-CP.

Còn xe trên 9 chỗ ngồi vẫn phải trang bị phương tiện chữa cháy phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động, bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hoặc theo quy định của Bộ Công an.

Ô tô không có bình chữa cháy phạt bao nhiêu?

Theo quy định của điều 41, Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 về xử phạt vi phạm hành chính đối với lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn, phòng chống cháy nổ, phòng chống bạo lực gia đình quy định:

“2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy và chữa cháy định kỳ;

b) Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không đầy đủ hoặc không đồng bộ theo quy định;

c) Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho phương tiện giao thông cơ giới theo quy định.

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trang bị, lắp đặt, sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy chưa được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định;

b) Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy không phù hợp với tính chất nguy hiểm cháy, nổ của cơ sở theo quy định;

c) Sử dụng phương tiện chữa cháy ở vị trí thường trực chữa cháy dùng vào mục đích khác;

d) Không dự trữ đủ nước chữa cháy theo quy định;

đ) Di chuyển, thay đổi vị trí lắp đặt phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

e) Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng cho phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng để vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định.”

Theo đó:

(i) Các phương tiện giao thông cơ giới đã được quy định ở trên nhưng không trang bị thiết bị chữa cháy sẽ bị phạt tiền. Mức phạt sẽ dao động trong mức từ 300.000đ – 500.000đ. Đây là một lỗi không có bình chữa cháy bạn cần cân nhắc.

(ii) Đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới dùng để vận chuyển các mặt hàng nguy hiểm về cháy nổ nhưng không trang bị bình chữa cháy sẽ bị phạt từ 3.000.000đ – 5.000.000đ.

Đây là một trong những nội dung quan trọng mà những người điều khiển phương tiện giao thông cần chú ý khi mắc lỗi không có bình chữa cháy.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
    3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn 

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây