Xin tư vấn về chế độ thai sản của lao động nữa và thủ tục hưởng

0
437

Tóm tắt câu hỏi:

Em chào Luật Sư. Xin luật sư tư vấn giúp em những vấn đề dưới.  1. Nếu tới tháng 10/2016, công ty không ký lại hợp đồng, hoặc em xin thôi việc vào tháng 8 hay tháng 9 hoặc tháng 10 thì em có được hưởng chế độ thai sản và bảo hiểm y tế trước và sau sinh không ạ?  2. Nếu ngay sau sinh, em xin thôi việc (trong khoảng thời gian 1-6 tháng sau sinh), em có được hưởng chế độ thai sản không ạ, và em có phải tự mình hoàn thành thủ tục thai sản không ạ? Mong nhận được tư vấn của luật sư.Em cảm ơn. Thanks & Best Regards.
Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tới V-law! Yêu cầu của bạn được tư vấn như sau:
1. Nếu tới tháng 10/2016, công ty không ký lại hợp đồng, hoặc em xin thôi việc vào tháng 8 hay tháng 9 hoặc tháng 10 thì em có được hưởng chế độ thai sản và bảo hiểm y tế trước và sau sinh không ạ?
Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: ….b) Lao động nữ sinh con;
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
…”.
Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH Điều kiện hưởng chế độ thai sản
“Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:
a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này”.
Theo chị trình bày, chị làm công ty hiện tại từ 3/8/2015 đến nay. Thai của chị đã được 18 tuần, dự kiến sẽ sinh vào tháng 11/2016 này. Căn cứ điểm b Khoản 1, Khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014; Khoản 1 Điều 9 Thông tư 592015/TT-BLĐTBXH thì trong các trường hợp: công ty không ký lại hợp đồng, hoặc chị xin thôi việc vào tháng 8; tháng 9 hoặc tháng 10/2016 thì đều đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản do đóng đủ 06 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh.
Tuy nhiên, nếu công ty không ký lại hợp đồng, hoặc chị xin thôi việc vào tháng 8; tháng 9 hoặc tháng 10/2016, tức chị thuộc diện phải nộp lại thẻ BHYT do không thuộc đối tượng tham gia nên sẽ không được hưởng các quyền lợi từ bảo hiểm y tế.
Điểm 1.4 khoản 1 Điều 34 Quyết định 959/QĐ-BHXH:
“Điều 34. Đơn vị sử dụng lao động, UBND xã, Đại lý thu và cơ quan quản lý đối tượng.

1.4. Thu hồi thẻ BHYT của người lao động ngừng tham gia BHYT, nộp cho cơ quan BHXH để điều chỉnh số phải thu (trừ trường hợp chết; chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp hằng tháng)”.
2. Nếu ngay sau sinh, em xin thôi việc (trong khoảng thời gian 1-6 tháng sau sinh), em có được hưởng chế độ thai sản không ạ, và em có phải tự mình hoàn thành thủ tục thai sản không ạ?
Như đã phân tích trên, nếu sau sinh mà chị xin thôi việc thì hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản và phải tự mình thực hiện các thủ tục tại Cơ quan BHXH để hưởng chế độ thai sản.
Hồ sơ quy định tại Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội 2014:
“Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:
a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.
2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.
3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập”.
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề bạn quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng gọi điện đến Tổng đài luật sư tư vấn luật trực tuyến – 1900.6198 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây