Yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bị tai nạn lao động

0
706

Yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bị tai nạn lao động. Trách nhiệm người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động.


Tóm tắt câu hỏi:

Em chào Luật sư. Em có 1 vấn đề mong được Luật sư giải đáp: bố em là một thợ xây làm công trình cho một chú gần nhà, không may bố em bị ngã từ trên tầng 1 xuống và bị gãy xương cổ tay. Người ta chỉ đưa bố em đi bó bột và đền bù 500 nghìn. Như vậy có đúng với luật không và bị gãy cổ tay thương tật là bao nhiêu? Bố em làm cho chú gần nhà nên không có hợp đồng lao động. Mức lương của bố em là 5triệu/tháng. Mong được Luật sư giải đáp chi tiết giúp em. Em cảm ơn nhiều.
Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty Luật TNHH Everest. Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật TNHH Everest xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Khoản 2 Điều 18 Bộ luật Lao động 2012 quy định nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động như sau: “2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người. Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động.”
Như vậy, người thuê bố bạn làm thợ xây công trình trong trường hợp này phải có nghĩa vụ giao kết hợp đồng với bố bạn hoặc với đại diện của nhóm thợ xây công trình.
Điều 142 Bộ luật lao động 2012 quy định tai nạn lao động như sau: “1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc. 2. Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo. 3. Tất cả các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố nghiêm trọng tại nơi làm việc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ.”
Bố bạn đang trong quá trình trực tiếp làm việc và gặp tai nạn. Vì vậy bố bạn sẽ được hưởng các chế độ bồi thường, trợ cấp theo quy định. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động được quy định tại Điều 144 Bộ luật lao động 2012 như sau: “1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế. 2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị. 3. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật này.”
Về mức bồi thường cho tai nạn lao động, theo Điều 145 Bộ luật Lao động 2012 có quy định: “1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. 2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên. 3. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau: a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%; b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động. 4. Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này.”
Việc xác định mức thương tật của bố bạn, bạn có thể yêu cầu Giám định mức thương tật cũng như mức giảm khả năng lao động để có được mức đến bù thỏa đáng. Trong trường hợp người sử dụng lao động không bồi thường, bố bạn có thể khởi kiện ra Tòa án để giải quyết tranh chấp này.
Lưu ý: Ý kiến của Luật sư, văn bản pháp luật được trích dẫn trong tư vấn nêu trên có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm tham khảo bài viết. Để được tư vấn, lắng nghe ý kiến tư vấn chính xác nhất và mới nhất từ các Luật sư vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6198. Các Luật sư chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi sẽ tư vấn – hỗ trợ bạn ngay lập tức!

 

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây